Tin trang chủ
18/02/2017 07:00
Lượt xem: 328
MỘT SỐ QUY TẮC VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT

CL: Những quy tắc này có thể sẽ hữu ích cho bạn.

 

 

1. Quy tắc viết c-k-q:

     - Chữ đứng đầu tiếng có vần có âm chính: a, ă, â, o, ô, ơ, u, uô, ư, ươ.

     Ví dụ: camcăn, cncon, côi, cơm, cungcng, cúi, ci, cuối, cược, ...

     - Chữ c không đứng đầu các tiếng có vần có âm đệm và các tiếng có vần có âm chính là i, e, ê, y.

     Ví dụ: Không viết: coăncoạc, cuyên, cuyết, cuy, cỉcẻcê, cý,...

     + Chú ý: Trong uy thì u là âm đệm, ui thì u là âm chính.

     - Chữ k chỉ đứng đầu các tiếng có vần bắt đầu bằng i (y), e, ê, không đứng đầu các tiếng có vần bắt đầu bằng a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư.

     Ví dụ: Viết: kỷ niệm, kẻkiên định, kiệt tác, ...

                Không viết: ka sĩ, kăn bản, ân kầnkéo ko giáo.

     - Chữ q chỉ đứng đầu các tiếng có vần có âm đệm.

     Ví dụ: quân đội, tóc quănquét nhà, quyết tâm, quyền lợi.

     + Chú ý: Các vần có âm đệm là o (oa, oan, oang, oat, oac, oe, oet, oăn, oăng,... ) khi đứng sau q thì viết o thành u (quả, quét, quãng, quăn,...)  

     + Trường hợp đặc biệt: Tổ quốc.     

 

2. Quy tắc viết g-gh, ng-ngh:

     - Chữ gh, ngh đứng đầu các nguyên âm: i, e, ê. 

 

     Ví dụ: ghi chép, nghỉ  ghẻ, con nghé, nghề nghiệp,...

 

     - Chữ g, ng đứng đầu các nguyên âm: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư.

     Ví dụ: gà, gắn, gần, gỗ, gươm, ngai, ngắn, ngấn, ngừng,...

 

3. Quy tắc viết i-y:

     - Chữ được viết trong các trường hợp sau:

     + Trong các tiếng viết bằng một chữ cái và tiếng đi cùng nó có âm đầu:

     Ví dụ: y tế, y học, ý nghĩ, ý nghĩa, chú ý, ỷ lại, ỳ ra, ...

     + Trong các tiếng khuyết âm đầu và có nguyên âm đôi đứng đầu:

     Ví dụ: yên lặng, tổ yến, yêu thương, ốm yếu, yết kiến, ...

     + Trong các vần có âm đệm là u: (uy, uyên, uyêt, uya, uyn, uynh)

     Ví dụ: suy nghĩ, khuyên bảo, quyết tâm, đêm khuya, khuynh hướng, ...

     - Chữ được viết trong các trường hợp sau:

     + Trong tiếng viết bằng một chữ cái và tiếng đi cùng khuyết âm đầu:

     Ví dụ: i a, ì ạch, ầm ĩ, í ới, ỉ oi, âm ỉ, ầm ì, ù ì, ...

     + Trong các tiếng khuyết âm đầu và có i là âm chính:

     Ví dụ: inh ỏi, bản in, im lặng, ủn ỉn, ỉm đi, ích lợi, ít ỏi, ...

     + Trong các vần không có âm đệm (trừ: ay, ây, oay)

     Ví dụ: mai, nói, tôi, vời, ngoài, cuội, cười, ...

     + Trong các tiếng có vần chỉ gồm một nguyên âm:

     Ví dụ: bi, dì, ghi, lí, mĩ, ni, rỉ, xị, chỉ, thi, khi, nhi, phi, tri.

     + Trong các tiếng có vần có i là âm chính:

     Ví dụ: xinh, kìa, hiu, mít, miệt, lim, thích, tin, chiều, ...

 

4. Quy tắc viết hoa 

 

a. Tên người, tên núi, tên sông, tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng,…của Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng (VD: Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Trường Sơn, Cửu Long,…)

– Riêng tên người, địa danh của một số dân tộc ít người nếu được phiên âm từ tiếng dân tộc thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối (VD: Kơ-pa Kơ- lơng, Y-a-li, Đăm –bri, Pắc-pó,…)

 

b. Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm trực tiếp ra tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối (VD: Lu-i Pa-xtơ, Tô- mát, Ê-đi-xơn, Mê-kông, Von-ga, Ki-ép, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a,…)
– Riêng tên người, tên địa danh nước ngoài được gọi như kiểu tên người, tên địa danh Việt Nam (do được phiên âm qua âm Hán Việt nên đã được Việt hoá ), thì được viết hoa như tên người, tên địa danh Việt Nam (VD: Lí Bạch, Đỗ Phủ, Trương Mạn Ngọc, Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên,…)

 

c. Tên các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội; cụm từ chỉ huân, huy chương, danh hiệu, giải thưởng,…được viết hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu các bộ phận nêu nên tính chất “riêng” của tên riêng đó (VD: Đảng Cộng sản Việt Nam, Trường Đại học sư phạm Hà Nội, Huy hiệu Cháu ngoan Bác Hồ,…)

 

d. Các chữ cái đầu câu, đầu đoạn, đầu bài, đầu các chương mục, đầu dòng thơ đều phải viết hoa.

 

e. Một số danh từ chung và đại từ xưng hôcũng có thể được viết hoa để tỏ thái độ kính trọng đối với những người và sự việc mà chúng biểu thị ( VD: Việt Nam ta gọi tên Người thiết tha)

 

f. Các sự vật khác (động vật, thực vật, đồ đạc) nếu được đặt tên riêng thì những tên riêng ấy cũng viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người (VD: cô Đậu Nành, anh Dưa Hấu, chị Gà Mái Mơ, chú Mướp,…)

5. Quy tắc đánh dấu thanh:
– Dấu thanh thường đặt ở trên hoặc dưới âm chính (VD: loá mắt, khoẻ khoắn,…)
– Ở các nguyên âm có dấu mũ thì các dấu thanh được viết hơi cao lệch về bên phải của dấu mũ (VD: trồng nấm, biển khơi, cố gắng,…)
– Trong tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối vần thì dấu thanh được viết ở con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi. (VD: cây mía, lựa chọn, múa hát,…)
– Trong tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối vần thì dấu thanh được viết ở con chữ thứ hai của nguyên âm đôi (VD: ước muốn, chai rượu, sợi miến,…)


Sưu tầm, tập hợp từ một số tài liệu SGK, Giáo trình Tiếng Việt.

 

12920903_10154265967037439_1885565775_n

Bình chọn
0
Bình luận
Tên bạn:
Email:
Điện thoại:
Nội Dung:
Xác nhận:

 

 12920903_10154265967037439_1885565775_n

 15036560_1679727945670552_6529024804734984949_n

 

Trong hình ảnh có thể có: một hoặc nhiều người và văn bản

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

Về đầu trang